Spring Core – Phần 6: AspectJ là gì? Spring AOP + AspectJ ví dụ với AspectJ

Spring Core – Phần 6: AspectJ là gì? Spring AOP + AspectJ ví dụ với AspectJ.

1. AspectJ là gì?

AspectJ là một thư viện, đặc tả trong Java để thực hiện AOP.

Tương tự với Spring AOP mà ta đã sử dụng ở bài trước. Tuy nhiên nó cung cấp các annotation, sử dụng đơn giản hơn.

Tương tự như Spring AOP, thay vì định nghĩa trong Bean, AspectJ cung cấp các annotation để định nghĩa các pointcut, advice, target object…

Các Annotation chung chủa AspectJ gồm:

  • @Before: Chạy trước khi method được thực thi
  • @After: Chạy sau khi method trả về một kết quả
  • @AfterReturning: Chạy sau khi method trả về một kết quả, lọc lấy kết quả trả về
  • @AfterThrowing: Chạy khi method xảy ra exception
  • @Around: Gồm các tất cả các advice trên
  • @Aspect: Đánh dấu đây là 1 aspect

2. Ví dụ với Spring AOP + AspectJ

Mình vẫn tiếp tục dùng lại ví dụ lần trước nhưng sử dụng AspectJ

Tạo Class Hello.java

package stackjava.com.springaspectj;

public class Hello {
  public void method1() {
    System.out.println("+++++++++++++++++++++++++++++++");
    System.out.println("method 1");
  }

  public String method2() {
    System.out.println("+++++++++++++++++++++++++++++++");
    System.out.println("method 2");
    return "hello";
  }

  public void method3() {
    System.out.println("+++++++++++++++++++++++++++++++");
    System.out.println("method 3");
    throw new IllegalArgumentException();
  }
}

 

Khai báo thư viện để sử dụng Spring AOP và AspectJ

<project xmlns="http://maven.apache.org/POM/4.0.0" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance"
  xsi:schemaLocation="http://maven.apache.org/POM/4.0.0 http://maven.apache.org/xsd/maven-4.0.0.xsd">
  <modelVersion>4.0.0</modelVersion>
  <groupId>stackjava.com</groupId>
  <artifactId>SpringAspectJ</artifactId>
  <version>0.0.1-SNAPSHOT</version>


  <properties>
    <spring.version>4.3.13.RELEASE</spring.version>
  </properties>
  <dependencies>

    <dependency>
      <groupId>org.springframework</groupId>
      <artifactId>spring-core</artifactId>
      <version>${spring.version}</version>
    </dependency>

    <!-- https://mvnrepository.com/artifact/org.springframework/spring-beans -->
    <dependency>
      <groupId>org.springframework</groupId>
      <artifactId>spring-beans</artifactId>
      <version>${spring.version}</version>
    </dependency>

    <!-- https://mvnrepository.com/artifact/org.springframework/spring-context -->
    <dependency>
      <groupId>org.springframework</groupId>
      <artifactId>spring-context</artifactId>
      <version>${spring.version}</version>
    </dependency>

    <!-- https://mvnrepository.com/artifact/org.springframework/spring-aop -->
    <dependency>
      <groupId>org.springframework</groupId>
      <artifactId>spring-aop</artifactId>
      <version>4.3.13.RELEASE</version>
    </dependency>

    <!-- AspectJ -->
    <dependency>
      <groupId>org.aspectj</groupId>
      <artifactId>aspectjrt</artifactId>
      <version>1.6.11</version>
    </dependency>
    <dependency>
      <groupId>org.aspectj</groupId>
      <artifactId>aspectjweaver</artifactId>
      <version>1.6.11</version>
    </dependency>

  </dependencies>
</project>

Tạo Asepct bằng cách dùng Annotation @Aspect

package stackjava.com.springaspectj;

import org.aspectj.lang.JoinPoint;
import org.aspectj.lang.annotation.Aspect;
import org.aspectj.lang.annotation.Before;

@Aspect
public class LoggerAspectJ {

  @Before("execution(* stackjava.com.springaspectj.Hello.*(..))")
  public void logBefore(JoinPoint joinPoint) {

    System.out.println("before method: " + joinPoint.getSignature().getName());
  }

}

“execution(* stackjava.com.springaspectj.Hello.*(..))”: định nghĩa pointcut: ở đây thực hiện pointcut với tất cả các method của class Hello.java

Ví dụ mình đổi thành “execution(* stackjava.com.springaspectj.Hello.method2(..))” thì nó chỉ thực hiện pointcut với method2 của class Hello.java

 

Cấu hình bean và AspectJ trong file config

applicationContext.xml

<beans xmlns="http://www.springframework.org/schema/beans"
  xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance" xmlns:aop="http://www.springframework.org/schema/aop"
  xsi:schemaLocation="http://www.springframework.org/schema/beans
  http://www.springframework.org/schema/beans/spring-beans-3.0.xsd
  http://www.springframework.org/schema/aop
  http://www.springframework.org/schema/aop/spring-aop-3.0.xsd ">

  <aop:aspectj-autoproxy></aop:aspectj-autoproxy>

  <bean id="hello" class="stackjava.com.springaspectj.Hello" />

  <!-- Aspect -->
  <bean id="logAspect" class="stackjava.com.springaspectj.LoggerAspectJ" />

</beans>

<aop:aspectj-autoproxy /> được dùng để định nghĩa Aspect. để sử dụng thẻ này chúng ta phải khai báo namespace aop cho nó:

Click vào file applicationContext.xml > Chọn tab Namespaces > chọn aop

(Lưu ý, eclipse của bạn phải cài spring tool mới có tab Namespaces, nếu chưa cài thì bạn phải thêm namespace bằng tay thôi =)) )

Sau khi chọn, namespace sẽ tự động được thêm vào file config

 

Demo:

package stackjava.com.springaspectj;

import org.springframework.context.ApplicationContext;
import org.springframework.context.support.ClassPathXmlApplicationContext;

public class MainApp {
  public static void main(String[] args) throws Exception {
    ApplicationContext context = new ClassPathXmlApplicationContext("applicationContext.xml");
    Hello hello = (Hello) context.getBean("hello");
    hello.method1();
    System.out.println("\n");
    hello.method2();
  }
}

Kết quả:

before method: method1
+++++++++++++++++++++++++++++++
method 1


before method: method2
+++++++++++++++++++++++++++++++
method 2

Tương tự ta tạo các  advice thực hiện @After, @AfterReturning, @AfterThrowing, @Around

package stackjava.com.springaspectj;

import org.aspectj.lang.JoinPoint;
import org.aspectj.lang.annotation.After;
import org.aspectj.lang.annotation.AfterReturning;
import org.aspectj.lang.annotation.AfterThrowing;
import org.aspectj.lang.annotation.Around;
import org.aspectj.lang.annotation.Aspect;
import org.aspectj.lang.annotation.Before;

@Aspect
public class LoggerAspectJ {

  @Before("execution(* stackjava.com.springaspectj.Hello.*(..))")
  public void logBefore(JoinPoint joinPoint) {
    System.out.println("before method: " + joinPoint.getSignature().getName());
  }
  
  @After("execution(* stackjava.com.springaspectj.Hello.*(..))")
  public void logAfter(JoinPoint joinPoint) {
    System.out.println("before method: " + joinPoint.getSignature().getName());
  }

  // chỉ thực hiện log với method2 của Hello.java
  @AfterReturning(pointcut = "execution(* stackjava.com.springaspectj.Hello.method2(..))", returning = "result")
  public void logAfterReturning(JoinPoint joinPoint, Object result) {
    System.out.println("after return method : " + joinPoint.getSignature().getName());
    System.out.println("Method returned value is : " + result);
  }

  @AfterThrowing(pointcut = "execution(* stackjava.com.springaspectj.Hello.*(..))", throwing = "error")
  public void logThrow(JoinPoint joinPoint, Throwable error) {
    System.out.println("exception in method: " + joinPoint.getSignature().getName());
    System.out.println("Exception is: " + error);

  }

}

Deomo:

package stackjava.com.springaspectj;

import org.springframework.context.ApplicationContext;
import org.springframework.context.support.ClassPathXmlApplicationContext;

public class MainApp {
  public static void main(String[] args) throws Exception {
    ApplicationContext context = new ClassPathXmlApplicationContext("applicationContext.xml");
    Hello hello = (Hello) context.getBean("hello");
    hello.method1();
    System.out.println("\n");
    hello.method2();
    System.out.println("\n");
    hello.method3();
  }
}

Kết quả:

before method: method1
+++++++++++++++++++++++++++++++
method 1


before method: method2
+++++++++++++++++++++++++++++++
method 2
after return method : method2
Method returned value is : hello


before method: method3
+++++++++++++++++++++++++++++++
method 3
exception in method: method3
Exception is: java.lang.IllegalArgumentException

 

Okay, Done!

Download code ví dụ trên tại đây

 

References:

https://www.eclipse.org/aspectj/doc/released/faq.php#q:whatisaj

2 thoughts on “Spring Core – Phần 6: AspectJ là gì? Spring AOP + AspectJ ví dụ với AspectJ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status stackjava.com